Cách xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được áp dụng NĐ 41/2020/NĐ-CP

13/04/2020

Căn cứ Nghị định s39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Doanh nghiệp siêu nhò, doanh nghiệp nhò và Doanh nghiệp vừa được xác định theo thông tin VTAX tóm tắt dưới đây. Tuy nhiên trong phạm vi xác định quy mô doanh nghiệp để đáp ứng nghị dịnh 41/2020/NĐ-CP, chúng ta chỉ cần xác định doanh nghiệp đáp ứng quy mô Doanh nghiệp nhỏ là được (Theo hình kèm theo bài viết)

Cách xác định doanh nghiệp nhỏ được áp dụng NĐ 41/2020/NĐ-CP
Cách xác định doanh nghiệp nhỏ được áp dụng NĐ 41/2020/NĐ-CP
  1. Doanh nghiệp siêu nhỏ
    • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng

              + Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm <= 10 người

            + Và:

                        – Hoặc tổng doanh thu của năm <= 3 tỷ đồng

                        – Hoặc tổng nguồn vốn <= 3 tỷ đồng.

  • Lĩnh vực thương mại, dịch vụ

      + Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm <= 10 người

     + Và:

               – Hoặc tổng doanh thu của năm <= 10 tỷ đồng

               – Hoặc tổng nguồn vốn <= 3 tỷ đồng.

 

  1. Doanh nghiệp nhỏ
    • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng

      + Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm <= 100 người

      + Và:

                – Hoặc tổng doanh thu của năm <= 50 tỷ đồng

                – Hoặc tổng nguồn vốn <= 20 tỷ đồng.

  • Lĩnh vực thương mại, dịch vụ

      + Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm <= 50 người

     + Và:

               – Hoặc tổng doanh thu của năm <= 100 tỷ đồng

               – Hoặc tổng nguồn vốn <= 50 tỷ đồng.

  1. Doanh nghiệp vừa
    • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng

      + Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm <= 200 người

      + Và:

                – Hoặc tổng doanh thu của năm <= 200 tỷ đồng

                – Hoặc tổng nguồn vốn <= 100 tỷ đồng.

  • Lĩnh vực thương mại, dịch vụ

      + Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm <= 100 người

     + Và:

               – Hoặc tổng doanh thu của năm <= 300 tỷ đồng

               – Hoặc tổng nguồn vốn <= 100 tỷ đồng.

 

  1. Lưu ý:

4.1 Xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của năm chia cho số tháng trong năm và được xác định trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.

4.2 Tổng doanh thu

Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn.

4.3 Tổng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.

Hướng dẫn gia hạn thời hạn nộp thuế
Hướng dẫn gia hạn thời hạn nộp thuế do ảnh hưởng của dịch Covid-19

 

Đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất do ảnh hưởng dịch Covid-19, mời xem tại đây

Thời hạn nộp thuế được gia hạn như thế nào?, mời xem tại đây

Cách xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được gia hạn nộp thuế, mời xem tại đây

Tổng hợp các ngành nghề được gia hạn nộp thuế, mời xem tại đây

Hồ sơ, thủ tục DN cần thực hiện để được gia hạn nộp thuế, mời xem tại đây

Toàn văn Nghị định 41/2020/NĐ_CP, mời xem tại đây


Quý doanh nghiệp có nhu cầu cần tư vấn, hỗ trợ về thủ tục thực hiện để xin gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất, miễn tiền chậm nộp theo quy định, vui lòng liên hệ Hotline 19006910 – Ext 101 hoặc để lại thông tin qua email support@vtaxcorp.com để chuyên viên VTAX hỗ trợ

Chuyên viên VTAX sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn giải đáp các vướng mắc về kế toán, thuế, pháp lý doanh nghiệp
Chuyên viên VTAX sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn giải đáp các vướng mắc về kế toán, thuế, pháp lý doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

Chia sẻ

Các tin liên quan

TAXTALK #51 Cập nhật quy định thuế GTGT đối với Hoạt động dạy học, dạy thêm, trung tâm ngoại ngữ …
16/04/2026
Trong bối cảnh ngành thuế kiểm soát chặt chẽ dòng tiền kinh doanh thông qua tài khoản ngân hàng, việc hiểu đúng bản chất ưu đãi thuế GTGT trong lĩnh vực giáo...
TAXTALK #50 Thời hạn & Mức phạt liên quan việc thông báo tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử HKD
09/04/2026
Thời hạn để hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử đang cận kề. Việc chậm trễ hoặc sai...
TAXTALK #49 Thấu hiểu chính sách thuế đối với hộ kinh doanh lớn để vận dụng đúng quy định hiện hành
02/04/2026
Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt quan trọng khi phương pháp thuế khoán chính thức được bãi bỏ, thay thế bằng phương pháp kê khai đối với hộ kinh doanh và cá...
Liên hệ ngay

Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần