Quy định mới nhất về Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2020

10/12/2019

Sắp tới đây, Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ có hiệu lực từ 01/01/2020.

Quy định mới nhất về Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2020
Quy định mới nhất về Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2020

Theo đó,

Mức lương tối thiểu vùng quy định là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Cụ thể như sau:

Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo bảng trên sẽ được Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động, bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90-CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chia sẻ

Các tin liên quan

TAXTALK #77 | Cập nhật chính sách hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu
15/10/2026
Chính sách hoàn thuế GTGT vừa có những thay đổi quan trọng theo hướng tháo gỡ bất cập cho doanh nghiệp xuất khẩu. TAXTALK Tập 77 sẽ cập nhật những điểm mới...
TAXTALK #76 | Trong thời gian chuyển địa điểm có được xuất hóa đơn
08/10/2026
Nhiều doanh nghiệp đang lúng túng khi phát sinh nhu cầu xuất hóa đơn trong giai đoạn chuyển địa điểm kinh doanh. Xuất hay không xuất đều tiềm ẩn rủi ro nếu...
TAXTALK #75 | Tỷ giá ngoại hối ghi trên hóa đơn
01/10/2026
Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp xuất nhập khẩu đang lúng túng trong việc xác định tỷ giá ngoại hối ghi trên hóa đơn để khai nộp thuế. Vướng mắc này vừa được...
Liên hệ ngay

Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn cần